Ngày 20/6/2022, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quyết định số 1033/QĐ-BKHCN về việc phê duyệt Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia giai đoạn đến năm 2030 “Nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ bảo vệ môi trường, phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu”, mã số KC.08/21-30. Chương trình này tập trung vào 07 nội dung được cho là quan trọng và cấp thiết gồm:

1. Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn để hoàn thiện cơ chế, chính sách, các công cụ kinh tế thúc đẩy hoạt động bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên, phòng tránh thiên tai và ứng phó BĐKH.

2. Phát triển, ứng dụng, chuyển giao các phương pháp, mô hình công nghệ tiên tiến, tích hợp nhằm khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, khoáng sản, tài nguyên sinh vật,…) và bảo vệ môi trường, hướng tới phát triển kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, thị trường carbon.

3. Nghiên cứu phát triển, chuyển giao được các phương pháp, công nghệ mới, tiên tiến về dự báo, quan trắc, giám sát các yếu tố môi trường tự nhiên (đất, nước, không khí,…) và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, kiểm soát, xử lý ô nhiễm, phục hồi và khắc phục sự cố môi trường.

4. Phát triển, hoàn thiện phương pháp, quy trình dự báo; ứng dụng dữ liệu lớn, đa dữ liệu, các công cụ, mô hình tiên tiến, tích hợp dự báo, cảnh báo các hiện tượng khí tượng – thủy văn nguy hiểm.

5. Nghiên cứu phát triển, ứng dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến, công nghệ không gian nhằm nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo các loại hình thiên tai điển hình ở Việt Nam (xói lở, bồi tụ bờ sông, cửa sông ven biển, lũ, ngập lụt hạ du các hồ chứa, các thành phố lớn, hạn hán, xâm nhập mặn,…) và đề xuất các giải pháp phòng ngừa, ứng phó, khắc phục và quản lý rủi ro thiên tai.

6. Nghiên cứu, ứng dụng và phát triển các công nghệ tiên tiến trong xây dựng kịch bản BĐKH, giám sát, đánh giá tác động (tính dễ bị tổn thương) đối với các ngành, lĩnh vực và địa phương.

7. Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp ứng phó hiệu quả (thích ứng và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính) phù hợp với điều kiện từng ngành, lĩnh vực và địa phương.

  • Các sản phẩm được yêu cầu:

1. Luận cứ khoa học cho các kiến nghị về thể chế, chính sách.

2. Quy trình công nghệ, công cụ dự báo, cảnh báo ô nhiễm môi trường, dự báo, cảnh báo thiên tai.

3. Mô hình, giải pháp công nghệ sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.

4. Cơ sở dữ liệu, phần mềm chuyên dụng.

5. Vật liệu, thiết bị, chế phẩm mới phục vụ bảo vệ môi trường, phòng tránh thiên tai và ứng phó với BĐKH.

6. Sản phẩm về sở hữu trí tuệ, giải pháp hữu ích phục vụ bảo vệ môi trường, phòng tránh thiên tai và ứng phó BĐKH.

7. Sách chuyên khảo, công trình công bố trên các tạp chí trong nước và quốc tế.

8. Sản phẩm đào tạo.

  • Chỉ tiêu đánh giá:

1. Ứng dụng thực tiễn:

  • Ít nhất có 80% nhiệm vụ có sản phẩm khoa học đưa vào ứng dụng khi chương trình kết thúc;
  • 20% các kết quả nhiệm vụ được tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện.

2. Về trình độ khoa học:

  • 100% nhiệm vụ có kết quả công bố trên tạp chí khoa học thuộc Danh mục tạp chí KH được tính điểm của Hội đồng giáo sư ngành, liên ngành theo QĐ của Hội đồng giáo sư nhà nước;
  • Ít nhất 50% nhiệm vụ có bài báo quốc tế đăng trên các tạp chí thuộc danh mục Web of Science/Scopus.

3. Về sở hữu trí tuệ:

  • Ít nhất 30% số nhiệm vụ có kết quả được cấp hoặc chấp nhận đơn đăng ký bảo hộ SHTT, giải pháp hữu ích.

4. Về đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực:

  • 100% số nhiệm vụ góp phần hỗ trợ đào tạo sau ĐH (tiến sĩ, thạc sĩ).

5. Về cơ cấu nhiệm vụ:

  • Số lượng các dự án thử nghiệm chiếm khoảng 10% số nhiệm vụ của chương trình.

Thu Hà / SIE​

Tổ chức cộng tác
  • Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
  • Chương trình trao đổi Lâm sản ngoài gỗ Việt Nam
  • Viện Khoa học Vật liệu Ứng dụng
Giới thiệu theo yêu cầu
  • Tổ chức vì môi trường thế giới
  • Bảo vệ động vật hoang dã
  • Hành động vì môi trường